Một số lệnh mysql thông dụng

Như các bạn đã biết, hệ thống cơ sở dữ liệu là cốt lõi của một chương trình, ứng dụng, website. Trên linux, dịch vụ cơ sở dữ liệu phổ biến nhất là MySQL. Do vậy, việc nắm được một số lệnh mysql thông dụng sẽ giúp bạn điều khiển được dịch vụ mysql dễ dàng hơn.

Sau đây là một số lệnh mysql thường được sử dụng

1. Tạo database, user, gán quyền :

mysql> CREATE DATABASE db_gocit;
Query OK, 1 row affected (0.04 sec)
mysql> CREATE USER ‘user_name’@’localhost’ IDENTIFIED BY ‘password’;
mysql> GRANT ALL ON db_gocit.* to ‘user_name’@’localhost’;
mysql> FLUSH PRIVILEGES;

Nếu không muốn gán tất cả các quyền thì thay ALL bằng các quyền chúng ta muốn gán như: SELECT, INSERT, DELETE …

2. Kiểm tra số process đang chạy:

[root@GocIT /]# mysqladmin proc
+——-+——+———–+——–+———+——+——-+——————+
| Id | User | Host | db | Command | Time | State | Info |
+——-+——+———–+——–+———+——+——-+——————+
| 23997 | root | localhost | gocit | Sleep | 53 | | |
| 23999 | root | localhost | gocit | Sleep | 855 | | |
| 24000 | root | localhost | gocit | Sleep | 4 | | |
| 41495 | root | localhost | | Query | 0 | | show processlist |
+——-+——+———–+——–+———+——+——-+——————+

Lệnh này có lợi khi dịch vụ mysql của bạn có dấu hiệu chậm chạm và bạn cần kiểm tra hệ thống.

3. Thay đổi mật khẩu root mysql (lưu ý, không phải reset nhé):

[root@GocIT /]# mysqladmin password new-password

4. Dump 1 database ra file sql (dump là xuất ra, tương tự như export, nhằm backup dữ liệu):

# mysqldump $dbname > $file.sql

5. Restore file .sql vào 1 database:

# mysql -u $user -p $dbname < $file.sql

6. List danh sách database:

[root@GocIT /]# mysqlshow
+——————–+
| Databases |
+——————–+
| information_schema |
| db_gocit |
| mysql |
| test |
+——————–+

7. Thực thi 1 lệnh mà không cần nhảy vào MySQL prompt:

[root@GocIT /]# mysql -e “show databases”

Thay “show databases” bằng các lệnh muốn chạy.

8. Tạo user mới cho Mysql

Để tạo một user mới chúng ta cần login vào người dùng root của MySQL, hãy nhớ rằng người dùng root ở đây là người dùng của MySQL chứ không phải người dùng root của hệ thống.

Tạo user mới

-Đăng nhập vào mysql với tài khoản root:

$ mysql -u root -p

-Tạo user mới:

mysql> CREATE USER ‘new_username’@’localhost’ IDENTIFIED BY ‘password';

-Cấp quyền cho user:

mysql> GRANT ALL ON *.* TO ‘new_username’@’localhost';

-Thoát khỏi MySQL:

mysql> exit

-Với cách cấp quyền như trên, user mới này có toàn quyền với mọi cơ sở dữ liệu của bạn. Nếu muốn giới hạn có thể thay thể câu lệnh cấp quyền ở trên bằng cách sử dụng câu lệnh sau:

mysql> GRANT ALL ON database_name.* TO new_username@localhost IDENTIFIED BY ‘password';

với câu lệnh trên, user mới chỉ có thể thao tác với cơ sở dữ liệu database_name

Kết nối với MySQL

-Để kết nối với MySQL câu lệnh sử dụng cũng tương tự như đăng nhập với root:

$ mysql -u new_username -p

9. Gộp chung các lệnh:

Ta cũng có thể dùng lênh tổng hợp sau để tạo user, tạo database và gán quyền cho user trên database:

echo “CREATE DATABASE ten_database; CREATE USER ‘ten_user’@’localhost’ IDENTIFIED BY ‘password'; GRANT ALL PRIVILEGES ON ten_database.* TO “lawdata”@”ten_user”; FLUSH PRIVILEGES; ” | mysql -u root -p

Sau khi nhấn enter bạn cần phải nhập password root để chạy lệnh. Nếu bạn không cài đặt password root cho mysql thì có thể bỏ đoạn mysql -u root -p

Một số lệnh mysql thông dụng
5 (100%) 1 vote
Pin It

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code class="" title="" data-url=""> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong> <pre class="" title="" data-url=""> <span class="" title="" data-url="">