Một số thuật ngữ trong thế giới hosting (nhà đất online)

Một số thuật ngữ hosting cần biết khi thiết kế web.

Hosting: máy chủ chứa mã nguồn, dữ liệu của website. Có 2 loại chính là Hosting Window và Hosting Linux. Tùy vào mã nguồn mà bạn cần lựa chọn hosting phù hợp. PHP – Hosting Linux, ASP.net – Hosting Windows.

Cpanel, Direct Admin (Linux Hosting Controller), Parallels Plesk Panel (Windows Hosting controller): là trình quản lý hosting của bạn.

Disk Space: khi mua host bạn luôn thấy họ cho bạn biết plan của bạn được bao nhiêu Disk Space. Có thể hiểu là dung lượng lưu trữ, nó tương tự như dung lượng lưu trữ trên máy tính của bạn. Tuy nhiên, nếu trang web của bạn không yêu cầu phải chứa nhạc, phim hay bất cứ thứ gì đòi hỏi quá nhiều dung lượng. Thì chỉ cần 100 Mb là trang web của bạn có thể hoạt động tốt mà không gặp phải vấn đề gì lớn rồi.

Bandwidth/ Traffic: Băng thông. Đây là một trong những chỉ số quan trọng nhất mà khi mua host bạn cần chú ý đến. Ví dụ trang web của bạn có dung lượng là 20 Kb, khi người đọc mở trang của bạn lên, băng thông của bạn sẽ mất đi 20 Kb. Nếu trang web đó được mở ra 500 lần, thì bạn sẽ mất đi 1Gb bandwidth. Nếu hosting của bạn sử dụng hết băng thông cho phép, khi truy cập website sẽ hiện thông báo: bandwidth limit exceeded. Lúc này bạn cần liên hệ với nhà cung cấp hosting để tăng thêm băng thông nhé. Thông thường băng thông được tính theo tháng và được reset về ban đầu vào đầu mỗi tháng.

DNS: là chữ viết tắt của Domain Name System. Là hệ thống phân giải IP cho tên miền của bạn. Khi người dùng truy cập vào thuvien-it.org thì hệ thống DNS sẽ chịu trách nhiệm phân giải thành IP hosting. Bạn có thể liên hệ với nhà cung cấp tên miền để thêm bản ghi tên miền vs IP (xem thêm bài: dns record) của mình vào hệ thống server (DNS Server). Ngoài ra cũng có một số DNS server được cung cấp miễn phí như: freedns.vn, digipowerdns.com…các bạn có thể tìm hiểu thêm.

Mô hình hoạt động DNS

CHMOD: là chữ viết tắt của Change Mode. Đây là lệnh của UNIX được dùng để thay đổi quyền truy cập của một file hay của một thư mục để đọc, chỉnh sửa hoặc chạy files đó. CHMOD có 3 dạng chính “r,w và x” ở đó R = Read, W =  Write và X = Execute. CHMOD thường có 3 số (755) và số 0 đứng đầu thường được bỏ đi.

Ở số thứ nhất: Cho phép người dùng lả người sở hữu file đó: read (4), write (2) và execute (1)
Ở số thứ hái: Cho phép người dùng thuộc một nhóm: read (4), write (2) và execute (1)
Ở số thứ 3: Cho phép người dùng KHÔNG thuộc nhóm: read (4), write (2) và execute (1)

Cho phép ai cũng có thể đọc được: chmod 444 file

Cho phép người khác và nhóm đọc và chỉnh sửa: chmod 066 file

Cho phép mọi người đọc, chỉnh sửa và chạy file: chmod 777 file

Cách tính giá trị cho CHMOD
User (rwx) = 4+2+1 = 7
Group(rx) = 4+1 = 5
World (rx) = 4+1 = 5
chmode mode = 755

Addons domain: tên miền website của bạn. Ví dụ: thuvien-it.org, arirang.net.vn

Subdomain: tên miền con. Giả sử trên host bạn đã thêm Addons domain “thuvien-it.org” thì bạn có thể tạo tên miền con dạng “*.thuvien-it.org” như phanmem.thuvien-it.org, manguon.thuvien-it.org…

Parked domain: nhiều tên miền cùng chạy một mã nguồn. Về phía sâu bên trong cấu hình web server apache thì các parked domain sẽ trõ cùng thư mục chứa mã nguồn.

Đánh giá đi bạn
Pin It

One thought on “Một số thuật ngữ trong thế giới hosting (nhà đất online)

  1. Pingback: Hướng dẫn đăng ký hosting miễn phí từ hostinger | Thư Viện IT .ORG

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code class="" title="" data-url=""> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong> <pre class="" title="" data-url=""> <span class="" title="" data-url="">